Tìm hiểu Kinh dịch và triết lí phương Đông

Thảo luận trong 'TRI THỨC BỐN PHƯƠNG' bắt đầu bởi tandai, 25/12/2008.

  1. tandai

    tandai Tự hành lữ khách...

    Các bác nào quan tâm tới các vấn đề triết lí phương Đông, đặc biệt là Kinh dịch, ngũ hành, bát quái,... xin trao đổi, với nhau ở đây nhá...
     
  2. tandai

    tandai Tự hành lữ khách...

    Có phải "phi thương bất phú"? - Ngũ hành tương sinh tương khắc

    Chúng ta thường nghe nói câu "phi thương bất phú", nghĩa là "không có thương mại (mua bán) thì không thể giàu có được". Nhưng câu đó có chính xác không?

    Một lần TĐ có đọc một cuốn sách học chữ Hán của ông anh, nhớ sách ghi là "phi công bất phú" (chứ không phải "phi thương..."). Sau tìm lại trên mạng, thấy có bài này hay, vừa giải thích nguồn gốc của chữ "phi thương..." (trong cả câu: "Phi nông bất ổn, phi công bất phú, phi binh thất quốc, phi thương bất hoạt, phi trí bất hưng"), vừa giảng giải luôn ý nghĩa của "ngũ hành tương sinh tương khắc", xin chép lại đây:

    ===

    NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC TƯƠNG SINH

    NGŨ HÀNH trong tự nhiên như chúng ta biết gồm: Kim 金 (kim loại, vàng), Mộc 木 (cây, gỗ), Thủy 水 (nước), Hỏa 火 (lửa), Thổ 土 (đất).

    NGŨ HÀNH trong xã hội tượng trưng hoặc lấy nguyên mẫu từ năm CHÍNH GIỚI:

    • Nông là Thổ - phi nông bất ổn 非 農 不 穩, thiếu nông nghiệp thì xã hội không ổn định được.
    • Công là Mộc - phi công bất phú 非 工 不 富. Thiếu công nghiệp thì sao mà giàu được.
    • Binh là Kim – phi binh thất quốc 非 兵 失 國. Thiếu quân đội thì mất nước.
    • Thương là Thủy - phi thương bất hoạt 非 商 不 活. Thiếu thương nghiệp thì hàng hóa làm sao mà lưu thông được.
    • Trí là Hỏa - phi trí bất hưng 非 智 不 興. Thiếu trí thức thì đất nước làm sao mà hưng thịnh được.
    Kim, Mộc, Thổ là chia làm hai giai tầng. Kim (quân đội) gồm ☰ Càn (tướng lĩnh) và ☱ Đoài (binh sĩ). Mộc (công nghiệp) gồm ☳ Chấn (giới chủ) và ☴ Tốn (công nhân). Thổ (nông nghiệp) gồm ☷ Khôn (chủ đất) và ☶ Cấn (nông dân).

    Thủy và Hỏa không phân thành giai tầng. Thủy (thương nghiệp) là ☵ Khảm (thương nhân) và Hỏa là ☲ Ly (trí thức).

    NGŨ HÀNH TƯƠNG SINH TƯƠNG KHẮC

    Ngũ hành tương khắc, tương sinh, theo nghĩa:

    Tương 相 là dựa vào nhau. Sinh 生là tạo ra.

    • Mộc sinh Hỏa (công nghiệp thúc đẩy sự sản sinh tri thức gấp cả trăm lần các trường đại học). Hỏa sinh Thổ (tri thức khoa học đã tạo ra cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp). Thổ sinh Kim (Nông nghiệp tạo nên sự ổn định cho chính quyền – phi nông bất ổn). và Thủy sinh Mộc (nhu cầu thị trường quyết định sự phát triển của các ngành công nghiệp).
    Khắc 剋 là chế ngự, kiểm soát, định đoạt.

    • Kim khắc Mộc (Nhà nước đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước). Mộc khắc Thổ (Cơ khí hóa nông nghiệp tùy thuộc vào quá trình công nghiệp hóa của đất nước). Thổ khắc Thủy (Nông nghiệp quyết định chủng loại mặt hàng xuất khẩu chủ lực). Thủy khắc hỏa (Nhu cầu thị trường quyết định định hướng nghiên cứu khoa học). Hỏa khắc Kim (Đội ngũ trí thức đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng các quyết sách của nhà nước).

    [​IMG]

    NGŨ HÀNH TƯƠNG THÂN TƯƠNG CỤ


    Thân 親 là gần gũi, gắn bó thân thiết với nhau.

    • Kim thân với Thổ (chính quyền gắn bó với nông dân). Thổ thân với Hỏa (nông dân gắn bó với trí thức). Hỏa thân với Mộc (trí thức gắn bó với nhà máy). Mộc thân với Thủy (Nhà máy gắn bó với thương nhân). Thủy thân với Kim (thương nhân gắn bó với chính quyền).
    Cụ 懼 là nể nang, sợ, ngại.

    • Kim cụ Hỏa (chính quyền nể trí thức). Hỏa cụ Thủy (trí thức nể dân buôn). Thủy cụ Thổ (dân buôn nể nông dân). Thổ cụ Mộc (nông dân nể nhà máy). Mộc cụ Kim (nhà máy nể chính quyền).
    Và cứ như thế, tương quan NGŨ HÀNH không ai ở trên ai tuyệt đối, không ai ở dưới ai tuyệt đối. Các tầng lớp, giai cấp, tất cả các giới kẻ sang người hèn đều phụ thuộc lẫn nhau trong mối tương quan tay năm.

    (Nguồn: TrinhManhDung, Diễn đàn Trên Vạn Nẻo Đường)
     
    Chỉnh sửa cuối: 25/12/2008
    1 person likes this.

Chia sẻ trang này