Những Điều Cần Biết Khi Sử Dụng DTDĐ

Thảo luận trong 'CÔNG NGHỆ THÔNG TIN' bắt đầu bởi nhoctilacxuan_dd, 27/11/2008.

  1. nhoctilacxuan_dd

    nhoctilacxuan_dd Ong tìm mật

    Mã số bí mật của điện thoại Nokia
    Có một số thao tác kỹ thuật mà chúng ta không thể nhìn thấy được trên điện thoại theo các thao tác thông thường, mà chúng ta phải có các mã số do người viết phần mềm cài đặt để dành cho các kỹ thuật viên sửa chữa có thể biết được các thông số kỹ thuật của máy điện thoại.
    Tuy nhiên những mã số này không phải quá khó để thực hiện, hãy bắt đầu học cách sử dụng chúng!
    *3370#
    Với mã số này, bạn có thể kích hoạt điện thoại chuyển sang chế độ EFR (Enhanced Full Rate codec). Ở chế độ này, chất lượng đàm thoại sẽ tốt hơn rất nhiều, tuy nhiên thời gian của pin sử dụng để đàm thoại của máy sẽ giảm đi từ 5-10%. Sau khi bấm mã số này xong, bạn cần khởi động lại máy để chế độ này có hiệu lực. Nếu bạn không muốn dùng chức năng này hãy bấm *efr0# (*3370#) để trở lại bình thường.

    *4720#
    Với mã số này, các bạn sẽ kích hoạt chế độ HRC (Half Rate Codec), với chế độ này thì chất lượng âm thanh của cuộc gọi sẽ kém hơn bình thường nhưng bù lại thì thời gian sử dụng của pin sẽ tăng lên khoảng 30%. Sau khi bấm mã số này và nút gọi, bạn phải khởi động lại máy để chế độ được kích hoạt. Và nếu bạn không muốn dùng chức năng này nữa, hãy bấm #hrc0# (#4720#) để trở về như bình thường.

    *#92702689#
    Ðây là mã số giúp bạn khi mua máy có thể kiểm tra được số sêri của sản phẩm (PSN). Với số sêri này bạn có thể vào trang web của Nokia để kiểm tra ngày xuất xưởng, nơi sản xuất. Với những máy đã bị thay bo mạch thì mã số này sau khi bấm sẽ không hiện được số sêri tránh cho bạn bị mua nhầm máy điện thoại. Sau khi nhấn mã số này bạn tắt máy và khởi động máy lại.

    *#7780#
    Mã số này giúp bạn có thể khôi phục lại các cài đặt mặc định của nhà sản xuất khi máy được xuất xưởng. Khi nhấn mã này, bạn phải nhập vào mật mã máy của bạn, thường mật mã mặc định của máy Nokia là : 12345. Nếu bạn xài các máy có sử dụng hệ điều hành Symbian như máy 6600, 7650, 3650, v.v... bạn có thể đánh mã *#7370# để định dạng lại toàn bộ máy của bạn về trạng thái ban đầu, kể cả danh bạ điện thoại cũng sẽ được xoá toàn bộ.

    *#7370925538#
    *#3925538# (*#ewallet#) = for 3530,6310i,6100,6800,6510
    *#7370925538# = 6108,7250/i,6220,6600, 6820,7600,7200,6230

    Một số máy Nokia cho phép lưu trữ các thông tin cá nhân một cách bí mật (wallet). Các thông tin đó được bảo vệ bằng mật khẩu riêng (wallet code). Với mã số này sẽ giúp bạn xoá toàn bộ các thông tin bí mật trên mà không cần phải biết wallet code. Tuy nhiên bạn cần phải nhập mật mã của máy để đồng ý xoá.

    *#67705646#
    Với mã số này có thể cho phép bạn xóa biểu tượng của nhà cung cấp dịch vụ như MobiFone hay Vinaphone trên các máy màn hình Nokia. Lưu ý là chức năng này chỉ làm làm việc đối với các loại máy Nokia đen trắng.

    *#7220#
    Ðây là mã số giúp bạn kích hoạt chế độ PCCCH, khi kích hoạt chế độ này thì màn hình sẽ hiển thị ¡°PCCCH support enabled¡±, sau đó máy sẽ tự động khởi động lại. Với chế độ này, bạn sẽ rút ngắn được thời gian truy cập GPRS. Tuy nhiên để thực hiện đươc chức năng này thì nhà cung cấp dịch vụ của bạn phải hỗ trợ chế độ PCCCH. Ðể trở về như bình thường bạn có thể nhấn *#pcd0# (*#7230#).

    xxx#
    Với mã số này bạn có thể xem được số thuê bao nào được lưu ở vị trí xxx trong simcard (xxx có giá trị từ 1 đến 250 đối với các simcard lưu được 250 số điện thoại).

    dựa vào số IMEI, ta có thể xác định được model của sản phẩm, xuất xứ. Tuy nhiên không có quy tắc chung trong việc đánh số model và xuất xứ, đánh số thế nào phụ thuộc vào nhà sản xuất. Bảng bên dưới là thông tin về một số xuất xứ đối với các loại máy nhãn hiệu Nokia:
    YY (FAC)
    Nước xuất xứ:
    06 : France
    07, 08, 20 : Germany
    10, 70, 91: Finland
    18: Singapore
    19, 40, 41, 44: UK
    30: Korea
    67 : USA
    71 : Malaysia
    80, 81 : China

    (Ví dụ: Nếu số IMEI của máy Nokia là 350880-10-112343-8 thì có nghĩa là ĐTDĐ đó được sản xuất tại Phần Lan. Nếu IMEI là 350893-30-968340-2 thì máy ĐTDĐ được sản xuất tại Hàn Quốc).

    Kiểm tra số IMEI
    Nokia
    + Kiểm tra IMEI: *#06#
    + Kiểm tra phiên bản phần mềm và ngày tháng sản xuất: *#0000#
    + Kiểm tra thông tin bảo hành: *#92702689#
    1 IMEI
    2 Date MM/YY (ngày tháng/năm - ngày sản xuất)
    3 date of purchase (ngày mua hàng – có thể thay đổi nhưng nếu đã được đặt thì sẽ không thay đổi được nữa).
    4 Repaired (sửa chữa – ngày sửa chữa trong trường hợp chiếc điện thoại này đã được sửa chữa)
    5 Transfer user data (chuyển đổi dữ liệu người dùng).

    Samsung
    + Kiểm tra IMEI: *#06#
    + Kiểm tra phiên bản phần mềm: *#9999#
    + Chỉnh độ phân giải màn hình: *#0523#
    + Thử chế độ rung: *#9998*842#
    + Kiểm tra thông số hoạt động của pin: *#9998*228#
    (Chú ý: Một số mã số không hoạt động với phần mềm đã được Việt hoá)

    Siemens
    + Kiểm tra IMEI: *#06#
    + Kiểm tra phiên bản phần mềm: Bỏ simcard và bấm *#06# rồi giữ phím dài phía trên bên trái.
    + Chuyển Menu về tiếng Anh: *#0001# và bấm SEND

    Motorola
    + Kiểm tra IMEI: *#06#

    Sony Ericsson
    + Kiểm tra IMEI: *#06#
    + Kiểm tra phiên bản phần mềm: > *
    Dịch vụ chuyển cuộc gọi
    CF (Call Forwarding, hay còn gọi Call Divert) là dịch vụ cho phép thuê bao chuyển các cuộc gọi đến số máy của mình sang một số máy khác, số máy đó có thể là số di động, số cố định hoặc số của hộp thư thoại.
    Tất nhiên trước tiên bạn phải đăng ký sử dụng dịch vụ chuyển cuộc gọi với nhà cung cấp dịch vụ mạng thì mới có thể thực hiện các bước tiếp theo đây.
    * Chuyển cuộc gọi vô điều kiện đến số thuê bao B: **21*sothuebaob# @
    * Xóa dịch vụ chuyển cuộc gọi vô điều kiện: ##21# @ * Kiểm tra trạng thái dịch vụ chuyển cuộc gọi vô điều kiện: *#21# @
    * Chuyển cuộc gọi khi máy bận đến số thuê bao B: **67*sothuebaob# @
    * Xóa dịch vụ chuyển cuộc gọi khi máy bận: ##67# @* Kiểm tra trạng thái dịch vụ chuyển cuộc gọi khi máy bận: *#67# @
    * Chuyển cuộc gọi khi không trả lời đến số thuê bao B: **61*sothuebaob# @
    * Xóa dịch vụ chuyển cuộc gọi khi không trả lời: ##61# @
    * Kiểm tra trạng thái dịch vụ chuyển cuộc gọi khi không trả lời: *#61# @
    * Chuyển cuộc gọi khi ngoài vùng phủ sóng đến số thuê bao B: **62*sothuebaob# @
    * Xóa dịch vụ chuyển cuộc gọi khi ngoài vùng phủ sóng: ##62# @
    * Kiểm tra trạng thái dịch vụ chuyển cuộc gọi khi ngoài vùng phủ sóng: *#62# @
    * Kích hoạt tất cả các dịch vụ chuyển cuộc gọi đến số thuê bao B: **002*sothuebaob# @
    * Kích hoạt tất cả các dịch vụ chuyển cuộc gọi có điều kiện đến số thuê bao B: **004*sothuebaob# @


    Dịch vụ chờ cuộc gọi
    CW (Call Waiting) là dịch vụ cho phép thuê bao vẫn có thể nhận được tín hiệu báo có cuộc gọi đến trong khi đang đàm thoại. Thuê bao có thể kết thúc cuộc gọi hiện hành để trả lời cuộc gọi mới, hoặc có thể tạm thời ngưng cuộc gọi hiện hành (nếu có dùng dịch vụ giữ cuộc gọi Call Hold) để chuyển sang nhận cuộc gọi mới.
    * Kiểm tra dịch vụ chờ cuộc gọi: *#43# @
    * Kích hoạt dịch vụ chờ cuộc gọi: *43# @
    * Xóa dịch vụ chờ cuộc gọi: #43# @
    * Kết thúc cuộc gọi đang giữ hoặc từ chối cuộc gọi đang chờ: 0 @
    * Kết thúc cuộc gọi hiện hành và trả lời cuộc gọi khác (đang chờ hoặc đang giữ): 1 @
    * Kết thúc cuộc gọi thứ N (trong điện thoại hội nghị): 1N @
    * Chuyển tất cả các cuộc gọi hiện hành sang trạng thái giữ cuộc gọi và trả lời cuộc gọi khác: 2 @
    * Chuyển tất cả các cuộc gọi hiện hành sang trạng thái giữ cuộc gọi, trừ cuộc gọi thứ N: 2N @
    * Cho phép cuộc gọi đang ở trạng thái giữ cuộc gọi tham gia vào điện thoại hội nghị: 3 @
    * Kết nối cuộc gọi hiện hành và cuộc gọi đang giữ với nhau, đồng thời tự giải tỏa mình ra khỏi cuộc gọi với hai thuê bao đó (dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi Call Transfer): 4 @
    Xin lưu ý là các dịch vụ này bạn phải đăng ký trước với nhà cung cấp dịch vụ mạng.

    * Kiểm tra trạng thái dịch vụ chuyển cuộc gọi khi ngoài vùng phủ sóng: *#62# @
    * Kích hoạt tất cả các dịch vụ chuyển cuộc gọi đến số thuê bao B: **002*sothuebaob# @
    * Kích hoạt tất cả các dịch vụ chuyển cuộc gọi có điều kiện đến số thuê bao B: **004*sothuebaob# @


    Hiển thị và cấm hiển thị số ĐT
    Hệ thống GSM cung cấp cho các thuê bao nhiều dịch vụ cộng thêm rất tiện lợi và phong phú nhưng ít người sử dụng hết các dịch vụ này. Từ số này chúng tôi gửi đến bạn một số thủ thuật mà từ trước đến nay bạn ít dùng đến.
    Trước tiên, người sử dụng cần hiểu ý nghĩa của các ký tự đặc biệt trong chuỗi mã:
    “*”: Kích hoạt dịch vụ (Activation).
    “#”: Giải kích hoạt dịch vụ (Deactivation).
    “**”: Đăng ký dịch vụ (Registration).
    “##”: Xóa dịch vụ (Erasure).
    “*#”: Kiểm tra trạng thái của dịch vụ (Interrogation).
    Ký tự “@” đứng sau các chuỗi mã có nghĩa là bạn phải bấm nút “Gọi” (hoặc nút Send, Call, OK, Yes ... tùy loại máy) để máy gửi các yêu cầu đến hệ thống mạng.
    - Dịch vụ hiển thị /cấm hiển thị số thuê bao chủ gọi (CLIP/CLIR):
    Mã số:
    * Kiểm tra dịch vụ cho phép thuê bao bị gọi hiển thị số của thuê bao chủ gọi (CLIP): *#30# @.
    * Kiểm tra dịch vụ CLIR cho phép thuê bao chủ gọi không hiển thị số của mình cho phía thuê bao bị gọi thấy: *#31# @.
    - Dịch vụ chờ cuộc gọi: CW (Call waiting) là dịch vụ cho phép thuê bao vẫn có thể nhận được tín hiệu báo có cuộc gọi đến trong khi đang đàm thoại. Thuê bao có thể kết thúc cuộc gọi hiện tại để trả lời cuộc gọi mới, hoặc có thể tạm thời ngưng cuộc gọi hiện nay (nếu có dùng dịch vụ giữ cuộc gọi Call Hold) để chuyển sang nhận cuộc gọi mới.
    Mã số:
    * Kiểm tra dịch vụ chờ cuộc gọi: *#43# @
    * Kích hoạt dịch vụ chờ cuộc gọi: *43# @
    * Xóa dịch vụ chờ cuộc gọi: #43# @ (tuy nhiên có một số máy không hỗ trợ dịch vụ này).


    ( Xu Tầm );)
     
  2. SweetLove

    SweetLove Ong non & nai ^^

    Góp thêm chút kinh nghiệm, cách test điện thoại Sony:
    _Bấm nút qua phải, *, trái, trái, *,trái, * (lưu ý nhớ tắt chế độ phím tắt của nút qua phải nha)
    _Sau ki bấm sẻ hiện ra 1 menu để cho mình test máy:
    +Service info
    +Service settings
    +Service tests
    +Service labels
    Ở đây chúng ta có thể kiểm tra mọi thứ như màn hình có điểm chết hay ko, rung, camera, loa, độ nhạy của phím, số lần mở nắp điện thoại (đối với nắp gập),những thao tác đã thực hiện trên điện thoại từ khi xuất xưởng tới giờ...và nhiều nửa.
     

Chia sẻ trang này